lòi tói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Dây xích sắt hoặc dây chão lớn: Một loại dây xích bằng sắt hoặc dây thừng to, chắc chắn, thường được dùng để buộc, neo tàu thuyền.
Tính từ:
- Rất dốt và lộ rõ sự dốt nát: Dùng để chỉ tình trạng kém hiểu biết, thiếu kiến thức một cách trầm trọng và hiển nhiên, ai cũng thấy.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người thủy thủ dùng lòi tói để buộc chặt con tàu vào bến.
- Tiếng lòi tói khua rổn rảng vang lên mỗi khi thuyền cập bến.
Tính từ:
- Nó học hành lòi tói, bài kiểm tra nào cũng điểm kém.
- Đừng có lòi tói mà còn ra vẻ ta đây biết nhiều.
Các cách sử dụng nâng cao
- "dốt lòi tói": Cụm từ phổ biến, nhấn mạnh mức độ dốt nát cùng cực, không thể che giấu.
- Hắn ta dốt lòi tói về khoa học, nhưng lại rất giỏi kinh doanh.
Biến thể và từ gần giống
- Lòi đuôi (danh từ/tính từ): Một biến thể phương ngữ, có nghĩa tương tự như "lòi tói".
- Xích (danh từ): Vật dụng bằng kim loại gồm các mắt nối lại, dùng để buộc, kéo hoặc truyền động; nghĩa hẹp hơn và kỹ thuật hơn "lòi tói".
- Dây chão (danh từ): Dây thừng to, bền chắc, thường dùng trong hàng hải; có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh của "lòi tói" (danh từ).
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Dây neo, dây buộc tàu, xích neo.
- Tính từ: Dốt đặc, dốt nát, ngu dốt, kém cỏi.
Thành ngữ liên quan
- "Lòi tói" khi dùng như tính từ thường xuất hiện trong các thành ngữ, tục ngữ châm biếm sự dốt nát.
- Ví dụ trong thơ Hồ Xuân Hương: "Ai về nhắn nhủ phường lòi tói/ Muốn sống đem vôi quét trả đền." (Ý chế giễu những kẻ dốt nát, hợm hĩnh).
- 1 dt. Dây xích sắt hoặc dây chão lớn, thường dùng để buộc tàu, thuyền: Xuống bếp, nó nhảy xuông xuông, mở lòi tói, có ý làm cho dây lòi tói khua rổn rảng, khua thật to, rồi lấy dầm bơi qua sông (Nguyễn Quang Sáng).
- 2 tt. Quá dốt và để lộ rõ cái dốt nát: Thằng Hùng Tân hồi xưa đi học thì dốt lòi tói, luôn đội sổ (Khuất Quang Thuỵ) Ai về nhắn nhủ phường lòi tói, Muốn sống đem vôi quét trả đền (Hồ Xuân Hương).